THỦ TỤC ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA

I. Nhiệm vụ cơ quan đăng kiểm cấp Sở : (Trích điều 12 Quyết định 25/2004/QĐ-BGTVT, ngày 25/11/2004 của Bộ GTVT)

            Thực hiện kiểm tra và cấp giấy chứng nhận An toàn kỹ thuật & bảo vệ môi trường phương tiện thuỷ nội địa cho các phương tiện hoạt động trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm và vịnh do địa phương trực tiếp quản lý, bao gồm:

  1. Các phương tiện có sức chở người dưới 50 người;
  2. Các phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn;
  3. Các phương tiện có động cơ có tổng công suất dưới 135 mã lực
  4. Các phương tiện chuyên dùng như : ụ nổi, bến nổi, thiết bị thi công nổi, nhà nổi, tàu cuốc, tàu hút... có chiều dài thiết kế nhỏ hơn 10 mét.

II.Quy phạm áp dụng:

TCVN 5801:2005;           QCVN25:2010/BGTVT;

QCVN17:2011/BGTVT; QCVN 21:2011/BGTVT

III.Các loại hình kiểm tra:

1.Kiểm tra lần đầu;

Kiểm tra lần đầu được tiến hành sau khi đóng xong hoặc lần đầu đưa tàu đến đăng kiểm kiểm tra (tàu đang khai thác) nhằm thống kê, kiểm tra sự phù hợp của các bộ phận của tàu so với Quy phạm hoặc mẫu định hình đã được công nhận; xác định khả năng khai thác thực tế của tàu.

Khối lượng kiểm tra phải đủ để đánh giá trạng thái kỹ thuật của tàu;

1.1 Thủ tục:

Chủ phương tiện cung cấp cho cơ quan Đăng kiểm 01 bộ hồ sơ thiết kế được duyệt hoặc mẫu định hình, mẫu phương tiện dân gian đã được Đăng kiểm Việt nam công nhận;

1.2 Các chứng chỉ sử dụng:

                                                                                                                                                                 Bảng 1

TT

Kí hiệu

Tên Báo cáo, ấn chỉ

Chủ tàu

Đăng kiểm

Ghi chú

1

SA-01

Báo cáo kiểm tra kỹ thuật

1

1

TCVN5801:2005

2

SA-02

Báo cáo kiểm tra kỹ thuật

1

1

 

3

SA-02CN

Báo cáo kiểm tra kỹ thuật

1

1

PT cỡ nhỏ

4

SA-03

Báo cáo kiểm tra thể tích chiếm nước

1

1

Nếu  chủ tàu yêu cầu

5

SA-04

Báo cáo kiểm tra mạn khô thước nước;

1

1

TCVN5801:2005

6

SA-06

Báo cáo kiểm tra diện tích chỗ ngồi

1

1

TCVN5801:2005

7

SA-07

Biên bản kiểm tra hiện trường

1

1

 

8

SA-08

Báo cáo kiểm tra trọng tải toàn phần

1

1

TCVN5801:2005

9

SI-02B

Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện TNĐ

1

-

 

10

SI-02

Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện TNĐ

1

-

TCVN5801:2005

11

SI-02B/HSCN-05

Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện TNĐ

1

-

PT cỡ nhỏ

12

Dán tem

Tem đã kiểm tra TTCN

1

-

PT cỡ nhỏ

13

SI-01

Giấy chứng nhận ATKT & BVMT

1

1

ĐK lưu bản sao

14

SĐK2.2002

Hồ sơ đăng kiểm kỹ thuật PT TNĐ

-

1

 

 

1.3 Khối lượng kiểm tra : Theo Bảng 5

2.Kiểm tra trên đà;

Thời hạn giữa 02 lần kiểm tra trên đà không quá 36 tháng. Khi thời hạn kiểm tra trên đà trùng với thời hạn kiểm tra hàng năm thì phải tiến hành kiểm tra trên đà;

Các tàu nhỏ, lắp máy ngoài - việc kiểm tra trên bãi cạn được coi là lần kiểm tra trên đà theo quy định;

Không áp dụng kiểm tra trên đà cho các phương tiện có đặc trưng sau:

-          Phương tiện không động cơ, có trọng tải toàn phần từ 5 đến 15 tấn;

-          Phương tiện có động cơ có tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực;

-          Phương tiện có động cơ có tổng công suất máy chính dưới 5 mã lực, có sức chở từ 5 đến dưới 12 người;

2.1 Thủ tục:       Chủ phương tiện xuất trình:

            - Sổ kiểm tra kỹ thuật;

            - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện TNĐ;

            - Hồ sơ thiết kế hoán cải (nếu phương tiện có hoán cải);

2.2 Các chứng chỉ sử dụng:

                                                                                                                                                               Bảng 2

TT

Kí hiệu

Tên Báo cáo, ấn chỉ

Chủ tàu

Đăng kiểm

Ghi chú

1

SA-05

Báo cáo kiểm tra trên đà

1

1

 

2

SA-07

Biên bản kiểm tra hiện trường

1

1

 

 

2.3 Khối lượng kiểm tra : Theo bảng 5

 

3.Kiểm tra hàng năm;

Kiểm tra hàng năm nhằm xác nhận các điều kiện di trì sự hoạt động trong khai thác của tàu.

3.1 Thủ tục:       Chủ phương tiện xuất trình:

            - Sổ kiểm tra kỹ thuật;

            - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện TNĐ;

            - Hồ sơ thiết kế hoán cải (nếu phương tiện có hoán cải);

3.2 Các chứng chỉ sử dụng:

                                                                                                                                    Bảng 3

TT

Kí hiệu

Tên Báo cáo, ấn chỉ

Chủ tàu

Đăng kiểm

Ghi chú

1

SA-01

Báo cáo kiểm tra kỹ thuật

1

1

TCVN5801:2005

2

SA-02

Báo cáo kiểm tra kỹ thuật

1

1

 

3

SA-02CN

Báo cáo kiểm tra kỹ thuật

1

1

PT cỡ nhỏ

4

Dán tem

Tem đã kiểm tra TTCN

1

-

PT cỡ nhỏ

5

SA-03

Báo cáo kiểm tra thể tích chiếm nước

1

1

Nếu  chủ tàu yêu cầu

6

SA-07

Biên bản kiểm tra hiện trường

1

1

 

7

SI-01

Giấy chứng nhận ATKT & BVMT

1

1

ĐK lưu bản sao

 

 

3.3 Khối lượng kiểm tra : Theo Bảng 5

 4.Kiểm tra bất thường;

Kiểm tra bất thường được tiến hành trong các trường hợp sau:

-          Tàu bị tai nạn;

-          Khôi phục lại sự hoạt động của tàu;

-          Sau khi sửa chữa do tai nạn, thay thế, trang bị lại, đổi chủ, chuyển vùng;

-          Khi tàu muốn đi ra ngoài vùng hoạt động quy định;

-          Theo yêu cầu của các cơ quan liên quan;

4.1 Thủ tục:

- Sổ kiểm tra kỹ thuật;

            - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện TNĐ;

            - Hồ sơ thiết kế hoán cải (nếu phương tiện có hoán cải);

            - Văn bản yêu cầu của cơ quan liên quan (nếu có)

4.2 Các chứng chỉ sử dụng:

                                                                                                                                                              Bảng 4

TT

Kí hiệu

Tên Báo cáo, ấn chỉ

Chủ tàu

Đăng kiểm

Ghi chú

1

SA-01

Báo cáo kiểm tra kỹ thuật

1

1

TCVN5801:2005

2

SA-02

Báo cáo kiểm tra kỹ thuật

1

1

 

3

SA-02CN

Báo cáo kiểm tra kỹ thuật

1

1

PT cỡ nhỏ

4

Dán tem

Tem đã kiểm tra TTCN

1

-

PT cỡ nhỏ

5

SA-03

Báo cáo kiểm tra thể tích chiếm nước

1

1

Nếu  chủ tàu yêu cầu

6

SA-07

Biên bản kiểm tra hiện trường

1

1

 

7

SI-01

Giấy chứng nhận ATKT & BVMT

1

1

ĐK lưu bản sao

Các BB khác phù hợp với phương tiện và phụ thuộc lý do kiểm tra bất thường

 

4.3 Khối lượng kiểm tra : Tuỳ thuộc lý do kiểm tra bất thường mà khối lượng kiểm tra theo kiểm tra hàng năm hoặc kiểm tra lần đầu;

 IV.Hạng mục và phương pháp kiểm tra;

                                                                                                                        Bảng 5             

Đối tượng kiểm tra

Kiểm tra lần đầu/Trên đà

Kiểm tra hàng năm

1 Thân tàu và trang thiết bị

 

 

Thân tàu

K, Đ

N

Thành miện hầm hàng

K

N

Lan can, thành vây, tấm che

K

N

Bên trong buồng ở

K

N

Bệ đỡ máy và trang thiết bị

K, Đ

N

Các két nước, két dầu

K, Đ

N

Hệ thống lái

K, T

N, T

Thiết bị neo

K, T

N, T

Cột bít chằng buộc, lai dắt

K

N

Trang bị phòng và chữa cháy

K

N

Trang bị tín hiệu

K, T

N

Trang bị cứu sinh

K, H

N, H

2 Thiết bị động lực

 

 

Đối tượng kiểm tra

Kiểm tra lần đầu/Trên đà

Kiểm tra hàng năm

Động cơ đốt trong lai chân vịt

K, T, H

N, T

Hộp số

K, T, H

N, T

Hệ trục

K, Đ, T

N, T

Chân vịt

K, T

T

Các loại bích và khớp nối

K

N, T

Các hệ thống và đường ống, bơm

K

N, T

Phụ tùng đáy tàu và mạn tàu

K, A

N, T

3 Thiết bị điện

 

 

Các nguồn điện

K, Đ, T

N, T

Bảng điện

K, Đ, T

N, T

Dây điện

K, T

N, T

Các bộ tiêu thụ điện

K, T

N, T

Đèn tín hiệu, chiếu sáng

K, T

N, T

 

Chú thích các ký hiệu dùng trong bảng:

K: Kiểm tra (khi cần đến gần, mở hoặc tháo rời để kiểm tra)

N: Xem xét bên ngoài;

Đ: Đo đạt độ mài mòn, khe hở, điện trở;

A: Thử áp lực (thuỷ lực, không khí nén);

T: Thử hoạt đông;

H: Kiểm tra hồ sơ (tính hiệu lực, dấu);

Khi kiểm tra thực tế sử dụng mẫu Báo cáo kiểm tra SA-10;

 

V Chu kỳ kiểm tra:

- Đối với phương tiện vỏ nan tre hoặc vỏ xi măng nan tre: không quá 06 tháng;

- Đối với phương tiện còn lại: Mỗi năm một lần;

 VI Phí và lệ phí kiểm tra:

1. Phí kiểm định :Theo Thông tư 123/2013 /TT-BTC, ngày 28 tháng 08 năm 2013 của Bộ Tài chính ; (Tuỳ thuộc kích thước, công suất máy, công dụng, năm sử dụng phương tiện vv..)

2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thu theo Quyết định số 27/2000/QĐ-BTC, ngày 24/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính (20.000 đồng/01giấy);

 VII Quy trình tiếp nhận kiểm tra và giao trả kết quả:

-Chủ phương tiện đến trực tiếp cơ quan hoặc gọi điện thoại, đăng kiểm viên tiếp nhận và ghi vào “sổ theo dõi tiếp nhận yêu cầu kiểm tra”. Báo cáo lãnh đạo để xếp lịch kiểm tra và thông báo cho chủ phương tiện biết hoặc thông báo kiểm tra theo lịch hàng năm của đơn vị;

            -Nếu phương tiện kiểm tra chưa thoả mãn điều kiện hoạt động thì hướng dẫn chủ phương tiện sửa chữa khắc phục và hẹn ngày kiểm tra lại.

-Kết quả kiểm tra được nhập vào phần mềm máy tính,  in các ấn chỉ liên quan và  trình Giám đốc xem xét;

-Giao trả hồ sơ theo lịch đã hẹn và thực hiện chế độ lưu trữ, báo cáo theo quy định;

 

            

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                               

 

  • Anh6